Phân biệt sổ đỏ, sổ hồng mới và sổ xanh đơn giản nhất

Phân biệt sổ đỏ, sổ hồng mới và sổ xanh đơn giản nhất

Để đảm bảo quyền và lợi ích khi tham gia giao dịch bất động sản cũng như chuyển nhượng, mua bán, tặng cho … Người dân cần nắm rõ các điểm khác biệt của 3 loại sổ đỏ, sổ hồng và sổ xanh.

Sổ đỏ

1. Sổ đỏ

Sổ đỏ là cách gọi phổ biến của người dân xưa nay, dựa trên màu sắc loại sổ này còn có tên gọi khác như “giấy đỏ”, “bìa đỏ”. Sổ đỏ là “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” được cấp cho người sử dụng, nhằm bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng nhất là trong các trường hợp tranh chấp. Sổ đỏ được cấp đối với các bất động sản ở khu vực nông thôn và được ban hành bởi  Bộ Tài Nguyên và Môi trường.

Ở các địa phương, sổ đỏ được cấp UBND tỉnh, UBND huyện, thị xã, xã. Các loại hình bất động sản được cấp sổ đỏ: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất làm nhà ở thuộc nông thôn

Đối với sổ đỏ được cấp cho hộ gia đình (Hình thức sử dụng đất hộ gia đình) thì khi diễn ra các giao dịch mua bán, sang nhượng hoặc tất cả các hình thức giao dịch dân sự khác liên quan trực tiếp đến “quyền sử dụng đất” thì phải có sự đồng ý- chữ ký của tất cả thành viên có trong hộ khẩu (từ đủ 18 tuổi trở lên).

2. Sổ hồng (Trước ngày 10/12/2009)

Tên chính xác của sổ hồng là  “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” dành riêng cho bất động sản tại khu vực đô thị (nội thành, thị xã, thị trấn) và do Do Bộ Xây dựng ban hành dựa trên Nghị định số 60-CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.

Trước đây Sổ hồng sẽ do UBND tỉnh cấp, tuy nhiên để tránh tình trạng quá tải và đẩy nhanh tiến độ cho người dân trong việc cấp sổ, công tác cấp sổ hồng sẽ được ủy quyền cho UBND quận, thị xã nơi bất động sản tọa lạc.

Sổ này có màu hồng nhạt và do UBND tỉnh cấp. Sau này để đẩy nhanh tiến độ cấp sổ hồng, Nhà nước cho phép UBND tỉnh được ủy quyền cho UBND quận, thị xã cấp sổ hồng cho chủ sở hữu trong phạm vi địa bàn mình quản lý.

Sổ hồng

THAM KHẢO MỘT SỐ DỰ ÁN TẠI QUẬN 2: Dự án căn hộ Citi Esto Quận 2, dự án căn hộ D’LUSSO EMERALD

3. Sổ hồng mới- giấy chứng nhận mới (từ ngày 10/12/2009)

Từ ngày 10/12/2009 có thêm một hình thức sổ mới chính là sổ hồng mới hay còn gọi là giấy chứng nhận mới đây là bản hợp nhất giữa sổ hồng và sổ đỏ. Tên gọi chính thức của loại sổ này là : “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” được ban hành bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Do cách gọi lâu nay, nên loại giấy chứng nhận mới này thường được gọi là “sổ hồng mới” hoặc sổ đỏ/ sổ hồng. Tuy nhiên về mặt pháp lý, loại giấy chứng nhận mới này có nhiều thay đổi, người dân cần nắm rõ để tránh các vấn đề phát sinh sau này.

  • Các thông tin được thể hiện trên giấy chứng nhận mới: Vẫn thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết như sổ hồng, sổ đỏ trước đây bao gồm:
    • Diện tích thửa
    • Hình thức sử dụng của mảnh đất
    • Mục đích sử dụng của mảnh đất
    • Thời hạn sử dụng của thửa đất
    • Nguồn gốc sử dụng đất
    • Số thửa, số tờ bản đồ và quyền sở hữu nhà ở (diện tích xây dựng, số tầng, kết cấu nhà, diện tích sử dụng chung, riêng…

so hồng mới

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Sổ hồng mới – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm:

Một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và Trang bổ sung nền trắng như sau:

  • Trang 1: Thể hiện nội dung quan trọng nhất bao gồm: Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Trang 2: Thể hiện các thông tin về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Trang 3: Thể hiện sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận.
  • Trang 4: Thể hiện những thông tin thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận (ví dụ khi chuyển nhượng, tặng cho…sẽ ghi thông tin về việc chuyển nhượng, tặng cho vào trang 3 và trang 4).
  • Trang bổ sung Giấy chứng nhận.

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MỚI (SỔ HỒNG MỚI)

Dựa trên nội dung 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013 , Các trường hợp sau đây sẽ được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới:

  • Người đang sử dụng bất động sản có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013 (khi hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc không có giấy tờ nhưng đủ điều kiện cấp).
  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày 01/7/2014.
  • Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.
  • Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
  • Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
  • Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
  • Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
  • Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.
  • Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

4. Sổ xanh

Sổ đỏ và sổ hồng là tên gọi phổ biến nhất, tuy nhiên còn một loại sổ khác – sổ xanh cũng là loại giấy chứng nhận quyền sử dụng liên quan đến đất đai và bất động sản. Tuy nhiên đây là trường hợp đặt biệt và không phổ biến.

Sổ xanhgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp do Lâm Trường cấp nhằm quản lý công tác trồng trọt, khai thác rừng có thời hạn hay còn gọi là “cho thuê đất”.

Đối với đất có sổ xanh, người sử dụng không được sang nhượng và giao dịch dân sự. Tuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ có thể chuyển nhượng (Tham khảo thêm tại Điều 192 Luật đất đai 2013).

sổ xanh

5. Sổ hồng và sổ đỏ có giá trị pháp lý như nhau?

Nhiều người dân hoang mang khi có những thay đổi về Sổ hồng và sổ đỏ. Liệu giá trị pháp lý, quyền và lợi ích của người dân sở hữu sổ hồng sổ đỏ cũ có bị ảnh hưởng? Cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Có bắt buộc phải đổi Sổ hồng, sổ đỏ sang sổ hồng mới không?  Câu trả lời là không.

Theo Khoản 2 Điều 97 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.”

Trên đây là các thông tin cơ bản về Sổ Hồng, Sổ Đỏ, Sổ hồng mới, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như các loại chứng nhận liên quan đến tài sản là bất động sản. Người dân có thể tham khảo và cập nhập.