Quy định mới nhất về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2022

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản quý giá của mọi người dân. Làm thế nào để bảo đảm tốt nhất quyền lợi của mình? Thủ tục cấp như thế nào? Phí cấp bao nhiêu tiền?….

Mục lục

Quy định mới nhất về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2022

Hiện nay các giao dịch bất động sản ngày càng trở nên phố biến, trong đó giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rất quan trọng trong các giao dịch mà khách hàng muốn có được. Để biết thêm về loại giấy tờ quan trọng này cũng như thủ tục tiến hành cấp giấy và sử dụng, hãy cùng theo dõi bài viết sau.

 Cập nhật các ng trình tiêu biểu tại Thủ Thiêm hot nhất mà nhà đầu tư không nên bỏ qua

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Bạn hiểu thế nào là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp do nhà nước ban hành.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việt Nam quy định gồm nhiều loại giấy chứng nhận về nhà đất như:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng khu đất và quyền sở hữu nhà ở

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho cá nhân hay tổ chức có nhiều người cùng chung sở hữu.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, tổ chức có nhiều người cùng chung sở hữu.

2. Giá trị của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện ở những phương diện nào?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể được cấp cho một cá nhân, cấp cho hộ gia đình hoặc cấp cho cơ quan, một nhóm cá nhân theo hình thức đồng sở hữu, đơn vị, tổ chức đang sử dụng đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Giấy có bìa màu hồng cánh sen, bao gồm 4 trang khác với các loại Giấy chứng nhận khác.
  • Giấy thể hiện đầy đủ số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thông tin của người sử dụng, đăng ký biến động khi đã được cấp Giấy chứng nhận.
  • Thể hiện hướng đất, diện tích đất, chiều dài của các cạnh, có nhà, tiếp giáp với diện tích đất của nhà ai  và các tài sản gì gắn liền với đất, giống như một bản đồ địa chính thu hẹp
  • Giấy chỉ được cấp cho 7 đối tượng theo quy định của Luật Đất đai trong đó không bao gồm người nước ngoài.

 KHU ĐÔ THỊ THỦ THIÊM – TOP DỰ ÁN ĐƯỢC NHÀ ĐẦU TƯ SĂN ĐÓN

3. Quy định về sử dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thể hiện ở một số nội dung cơ bản sau:

3.1 Những trường hợp nào sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

  • Người được Nhà nước cho thuê đất, giao đất từ sau ngày 01/7/2014;
  • Người được chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
  • Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu chế xuất;
  • Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở, người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  • Người trúng đấu giá quyền sử dụng khu đất theo quy định của pháp luật.
  • Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa giữa các thành viên hộ gia đình, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách,;
  • Vợ người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại giấy bị mất.

3.2 Ai không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp nào?

  • Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã hội.
  • Người nhận khoán đất trong các nông trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng đặc dụng.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và tài sản, đất khác gắn liền với đất.
  • Người sử dụng đất thỏa mãn đầy đủ các điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  nhưng đã có quyết định thu hồi đất hoặc thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có dạng như thế nào?

Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, mẫu quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có dạng:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm một tờ có 04 trang, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen được in trên giấy (hay còn gọi là phôi Giấy chứng nhận),  mỗi trang có kích thước 190mm x 265m, và trang bổ sung nền trắng bao gồm các nội dung theo quy định sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Trang 1: gồm có Quốc huy, Quốc hiệu kèm dòng chữ trên chính giữa trang “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”; thông tin ở mục “I. Tên người chủ sở hữu nhà ở, khu đất và tài sản khác gắn liền với đất”, Giấy chứng nhận có số phát hành gồm 6 chữ số và 2 chữ cái tiếng Việt.
  • Trang 2 mục “II. Thửa đất, tài sản khác gắn liền với đất hay nhà ở”, thông tin về khu đất hay các công trình xây dựng khác rừng sản xuất là rừng cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký, cơ quan ký, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
  • Trang 3 mục “III. Sơ đồ khu đất, tài sản khác gắn liền với đất, hay nhà ở về mặt địa lý” và mục “IV. 
  • Trang 4 mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận”, kèm những nội dung lưu ý đối với người được cấp giấy chứng nhận.
  • Trang bổ sung “Trang bổ sung giấy chứng nhận bổ sung “, số phát hành giấy chứng nhận, số vào sổ cấp giấy chứng nhận.

DỰ ÁN SWISS-BELRESIDENCES UPPER EAST SAIGON

5. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải tuân thủ nguyên tắc như thế nào?

Nguyên tắc 1: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng chung cho các khu đất chung đó.

Nguyên tắc 2: Thửa đất có nhiều người sử dụng chung thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất. Trường hợp các chủ sử dụng có yêu cầu cấp chung một giấy chứng nhận thì sẽ cấp chung và trao cho người đại diện.

Nguyên tắc 3: Người sử dụng tài sản gắn liền với đất, khu đất khác gắn liền với đất được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nguyên tắc 4: Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và nhà ở khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi đầy đủ họ, tên vợ và họ và cả chồng vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, những trường hợp chồng và vợ có thỏa thuận ghi tên một người thì sẽ chỉ ghi vợ hoặc chồng.

Nguyên tắc 5: Trường hợp có sự sai lệch hay chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi giấy chứng nhận hoặc đã cấp thì khi cấp hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đất được xác định theo số liệu do cơ quan đo đạc thực tế. Người sử dụng đất phần diện tích chênh lệch trước đó không phải nộp tiền sử dụng đất nếu nhiều hơn.

6. Ai được quyền cấp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

6.1 Đơn vị cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tiên

  • UBND cấp tỉnh tại nơi có khu đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, …

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan phụ trách đất đai cùng cấp của mình để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan hay gắn liền với đất.
  • UBND cấp huyện nơi có khu đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất hay quyền sở hữu nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng.

6.2 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận

  • Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai tại nơi có khu đất
  • Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan hay gắn liền với đất;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Cấp đổi mới, cấp lại giấy quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng.
  • Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký tại nơi có khu đất
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho các đối tượng như: tổ chức, cơ sở tôn giáo,…
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khu đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng.

7. Trình tự, thủ tục cụ thể cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

7.1 Bước 1. Nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau tại Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

  • Cách 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã phường, thị trấn nơi có đất nếu như có nhu cầu
  • Cách 2
    • Cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ tại Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có khu đất hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh quy định theo pháp luật

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai.

7.2 Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ phải ghi chép đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ để biết thời gian thực hiện.
  • Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ thì tối đa 03 ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ.

7.3 Bước 3: Giải quyết

  • Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
  • Người sử dụng đất cần nhớ nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất, lệ phí cấp Giấy chứng nhận…). Khi nhận được thông báo nộp tiền thì nộp đúng số tiền, thời hạn như thông báo và lưu giữ chứng để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.

7.4. Bước 4: Trao kết quả

  • Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật thông tin của chủ sử dụng, chủ sở hữu tài sản vào sổ địa chính và cấp Giấy chứng nhận cho người đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Người được cấp nhận lại bản chính giấy tờ đã được xác nhận cấp Giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

8. Thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kéo dài bao nhiêu ngày?

Thời gian hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là không quá 30 ngày làm việc từ thời điểm xác nhận hồ sơ.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

9. Chi phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao nhiêu?

  • Chi phí cấp quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 100.000 đồng/hồ sơ; 
  • Chi phí cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 500.000 đồng/hồ sơ.

10. Quy định về cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thế nào?

10.1 Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

  • Trường hợp 1: Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận hoặc các loại giấy đã cấp trước ngày 10/12/2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Trường hợp 2: Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
  • Trường hợp 3: Do thực hiện dồn điền, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;
  • Trường hợp 4: Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của chồng và vợ mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của chồng hoặc của vợ, nay có yêu cầu cấp đổi để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

10.2 Cơ quan được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ủy ban nhân dân cấp huyện đã thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất theo quy định ở tại Việt Nam.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

10.3 Mẫu đơn cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cá nhân viết mẫu đơn cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi để cập nhật mẫu đơn cấp đổi Giấy chứng nhận mới nhất và đầy đủ nhất.

10.4 Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đắt không?

Phí cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: phường, thị xã: 20.000 đồng/lần; khu vực khác: 10.000 đồng/lần. 
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà: 50.000đồng/lần đối với phường, xã,  khu vực khác: 25.000đồng/lần.

10.5 Thời gian cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kéo dài bao lâu?

Theo quy định, thời hạn giải quyết việc đổi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình bạn là không quá 07 ngày.

11. Quy định về thu hồi, đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

11.1 Người sử dụng đất được đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nào?

  • Sai sót thông tin về tên gọi, nhân thân hoặc giấy tờ pháp nhân, địa chỉ của người sử dụng đất với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
  • Sai sót thông tin về tài sản, thửa đất gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai đã được cơ quan đăng ký đất đai sẽ kiểm tra và xác nhận theo quy định.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

11.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị thu hồi?

  • Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trong Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Cấp đổi mới Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Người sử dụng đất gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan hay gắn liền với đất;
  • Giấy chứng nhận cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng diện tích, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

11.3 Thẩm quyền thu hồi, đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cơ quan ban hành giấy chứng nhận chính là cơ quan có thẩm quyền thu hồi, đính chính giấy chứng nhận đã cấp khi thuộc một trong các trường hợp mà pháp luật quy định.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

11.4 Quy định về thủ tục đính chính, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, nhà ở đã cấp có sai sót cho văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất phải viết đơn gửi đề nghị để được đính chính.
  • Khi văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu chủ sở hữu tài sản, người sử dụng đất gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra, lập biên bản về nguyên nhân, nội dung sai sót, lập hồ sơ gửi lên cơ quan có quyền quyết định để đính chính và đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính,.
  • Nếu đính chính mà người được cấp muốn cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản khác liên quan hay gắn liền với đất

11.5 Thời gian đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao lâu?

  • Thời hạn thực hiện do UBND cấp tỉnh quy định không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng và đủ.
  • Các khu vực có điều kiện khó khăn như: xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được kéo dài thêm nhưng không quá 10 ngày.
  • Sau khi có kết quả đính chính thì phải trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trong thời hạn 03 ngày làm việc.

12. Làm thế nào để nhận biết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giả hoặc thật?

12.1. Cách 1: Kiểm tra bằng kính lúp

  • Giấy chứng nhận giả: Các hoa văn màu hồng không được tạo bởi tổ hợp các chấm mực màu hồng
  • Giấy chứng nhận thật: Các hoa văn màu hồng được tạo bởi tổ hợp các chấm mực màu hồng

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

12.2. Cách 2: Dùng đèn pin

  • Chiếu xiên một góc 100– 200 với mặt giấy tại vị trí có hình dấu ở góc dưới của mặt trước bên phải:
  • Giấy chứng nhận giả: Hình dấu được tạo bởi các chi tiết không rõ ràng nội dung và có thể lồi lõm.
  • Giấy chứng nhận thật: Hình dấu được tạo bởi các chi tiết rõ ràng nội dung, vân sắc nét.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

12.3. Cách 3: Kiểm tra phôi in

  • OFFSET Tram: hình ảnh này được in dưới dạng những chấm to nhỏ khác nhau.

12.4. Cách 4: Kiểm tra số seri

  • In typo, có hình dấu nổi
  • Kiểm tra các vị trí có khả năng bị tẩy xóa:
  • Số sổ.
  • Số vào sổ quyết định.
  • Loại đất.
  • Thời hạn
  • Hình thức sử dụng.
  • Diện tích 
  • Sơ đồ.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

12.5. Cách 5: Kiểm tra trực tiếp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

Nếu có thể, hãy mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất để kiểm tra chắc chắn nhất.

Trên đây là những thông tin về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất 2022. Bài viết giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về loại giấy tờ quan trọng này và các thủ tục liên quan đến nó. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc gì về thông tin tư vấn trên, hãy nhanh chóng liên hệ với chúng tôi.

XEM THÊM:

 DỰ ÁN LOTTE ECO SMART CITY

DỰ ÁN SWISS-BELRESIDENCES UPPER EAST SAIGON

 DỰ ÁN EMPIRE CITY QUẬN 2

 DỰ ÁN CĂN HỘ PRECIA QUẬN 2